IELTS WRITING ACTUAL TEST – ĐỀ THI CHÍNH THỨC IELTS WRITING
THÁNG 4/2021

Tiếp nối series, AEC tiếp tục chủ đề này với 04 bộ đề thi chính thức IELTS Writing trong tháng 4/2021. Các IELTS-heads cùng điểm qua các gợi ý về từ vựng và ý tưởng, cùng nhau luyện tập nhé!

Đề thi IELTS Writing chính thức tháng 4/2021

Đề thi IELTS Writing chính thức ngày 10.04.2021

  • TASK 1: The line graph illustrates the proportion of total expenditure in a certain European country between 1960 and 2000.
Vocabs:
  • Delineate = depict (v): mô tả
  • Expenditure = spending (n): sự chi tiêu
  • Downturn (n): sự suy giảm
  • Allocation = designation (n): sự phân bổ
  • Account for (v): chiếm
  • Twofold (a): gấp đôi
  • Similar (a): tương tự
  • Evident (a): hiển hiện rõ
  • Considerably = significantly (adv): một cách đáng kể
  • TASK 2 : Many students find it difficult to concentrate or pay attention in school. What are the reasons? What could be done to solve this problem?
Suggested idea:
Reasons:
  • Prolonged theoretical lessons consume students’ concentrated energy

    (Giờ học lý thuyết kéo dài làm tiêu hao năng lượng tập trung của học sinh)
     
  • Most students have learned lessons in school through tutoring classes 
    They lose interest in continuing to learn them again in class

    (Hầu hết học sinh đã học các nội dung ở trường thông qua các lớp học gia sư -> họ mất hứng thú khi tiếp tục học lại chúng trong lớp)

     

Solutions:
  • Redesigning an interesting learning method for students (interactive exercises, games for the lessons,…)

    (Thiết kế lại phương pháp học tập thú vị cho học sinh (bài tập tương tác, trò chơi cho bài học,…))
     
  • Lessons should be combined with practice Stimulate students’ curiosity and enhance concentration in class

(Các bài học nên được kết hợp  với thực hành kích thích sự tò mò của học sinh, nâng cao sự tập trung tại lớp)

 

Đề thi IELTS Writing chính thức ngày 17.04.2021

  • TASK 1: The bar chart shows type of media to get daily news, by age group 2011
TASK 1 ĐỀ THI IELTS WRITING CHÍNH THỨC - 17/04/2021
Nguồn ảnh: ieltsvietop.vn
Vocabs:
  • Illustrate (v): mô tả
  • Dramatic (a): ấn tượng
  • Predominant (a): Chủ yếu
  • Fluctuate (v): dao động
  • Negligible (a): không đáng kể   
  • Extensively (adv): một cách toàn diện
  • Set aside (v): dành ra
  • Age bracket (n): nhóm tuổi
  • Stabilize (v): làm ổn định
  • TASK 2: It is now possible for scientists and tourists to travel to remote natural environment, such as South Pole. Do the advantages of this development outweigh the disadvantages?
Suggested idea:

Pros

  • Travelling agencies will have more business opportunities (Các đại lý du lịch sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn)
  • Scientists have the ability to make new scientific discoveries

    (Các nhà khoa học có khả năng đạt được những khám phá khoa học mới )

Cons

  • Tourist waste is the largest contributor to pollution in remote natural environment (Chất thải du lịch là yếu tố góp phần lớn nhất đến sự ô nhiễm trong môi trường tự nhiên xa xôi)

  • Tourists’ visits can damage to the natural habitats of local flora and fauna

    (Những chuyến thăm của khách du lịch có thể làm hại môi trường sống tự nhiên của động thực vật địa phương)

Đề thi IELTS Writing chính thức ngày 24.04.2021

  • TASK 1: The pictures below show Bell Hill farm in 1976 and the changes that took place in 2006. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.
Nguồn ảnh: talkfirst.vn
Vocabs:
  • Agricultural (adj): (thuộc) nông nghiệp
  • Farmyard (n): Sân của trang trại
  • Cowshed (n): Chuồng bò
  • Unchanged (adj): Không bị thay đổi
  • Multimedia (n): Đa phương tiện
  • Barn (n): chuồng trâu bò, chuồng ngựa
  • Undergo (v): trải qua
  • Bifurcate (v): rẽ/ tách thành hai nhánh
  • Convert (v): biến đổi
  • Befall (v): xảy ra
  • TASK 2: Today different types of robots are developed which are good friends to us and help us both at home and work. Is this a positive or negative development?
Suggested idea:

Positive impacts

  • Providing workers with automating their tasks -> higher productivity

(Tự động hóa công việc của người lao động -> hiệu suất làm việc cao)

  • Reducing the load of household chores -> to be more convenient

(Giảm khối lượng công việc nhà -> tiện lợi hơn)

  • Promoting emotional and physical well-being for the elderly/ the disabled/ the vulnerable.

(Thúc đẩy sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi/ người khuyết tật/ người dễ bị tổn thương.)

Negative impact

  • Giving rise to greater unemployment figures -> a huge rise in social crimes

(Tăng số người thất nghiệp -> tệ nạn xã hội tăng cao)

 

  • Humans become overdependent on technological assistance -> lead a sedentary life

(Con người trở nên quá lệ thuộc vào những tiện ích công nghệ -> dẫn đến cuộc sống thiếu vận động)

Đề thi IELTS Writing chính thức ngày 29.04.2021:

  • Task 1: The bar chart below shows the passenger kilometres traveled by different means of transport in the UK in 1990 and 2000. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
Nguồn ảnh: zim.vn
Vocabs:
  • Detail (v): mô tả chi tiết
  • Traveler (n): hành khách
  • Fare (n): khách đi xe
  • Customer (n): khách hàng
  • Modes of transport/ Means of travel (noun phrase): phương tiện đi lại
  • Private transport (noun phrase): phương tiện cá nhân
  • Public transport (noun phrase): phương tiện công cộng
  • Initial impression (noun phrase): ấn tượng ban đầu
  • Relatively (adv): tương đối, kha khá
  • Aviation (n): hàng không
  • Commute (v): đi lại hằng ngày
  • Thereafter (adv): sau đó
  • Albeit (con.): mặc dù
  • Opposite pattern (noun phrase): xu hướng trái ngược
  • TASK 2: Some people think that childcare centers provide the best services for children of preschool age. Other working parents think that family members such as grandparents will be better carers for their kids. Discuss both views and give your opinion.
Suggested idea:

Childcare centers

Pros:

  • Professional childcare services provide children with the most optimal environment for their development.

 (Dịch vụ chuyên nghiệp mang đến môi trường tối ưu nhất cho sự phát triển của trẻ nhỏ.)

  • Children going to childcare centers tend to be more independent at a very young age.

(Trẻ con đi học nhà trẻ có phần tự lập hơn ở độ tuổi rất nhỏ.)


Cons:

  • Overcrowded classroom -> to be arduous to manage all the children.

(Lớp học sĩ số quá đông -> gây khó khăn  việc quản lý toàn bộ học sinh/ trẻ nhỏ trong lớp học.)

  • Rising fees -> to be not able to afford.

(Học phí tăng -> không đủ khả năng chi trả.)

Grandparents

Pros:

  • Grandparents usually provide undivided attention for their grandchildren.

(Ông bà luôn hoàn toàn chú tâm vào việc chăm sóc các cháu.)

  • Letting grandparents take care of their descendants helps enhance the relationship between them.

(Việc ông bà chăm sóc cháu chắc giúp thắt chặt tình cảm hai bên.)


Cons:

  • Old age -> might not have enough energy to take care of their grandchildren.

(Cao tuổi -> có thể không đủ sức khỏe để chăm sóc cho các cháu.)

  • Preferring their own traditional methods of discipline -> may spoil the kids.

(Chuộng nuôi con cháu theo hơi hướng kỉ luật truyền thống -> có thể chiều hư bọn trẻ.)

CÁC ĐỀ THI IELTS WRITING CHÍNH THỨC NĂM 2021